Trọn bộ chùm thơ Khổng Tử vang danh được yêu thích nhất phần 1



Khi nhắc đến những thi phẩm vang danh làm rung động nền văn học Trung Quốc chúng ta sẽ nghĩ đến ngay những bài . Ông là một nhà thơ nổi tiếng và là một nhà tư tưởng, nhà triết học xã hội nổi tiếng người Trung Quốc, các bài giảng và triết lý của ông có ảnh hưởng rộng lớn trên cuộc sống và tư tưởng Đông Á. Triết học của ông nhấn mạnh trên cá nhân và cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự công bằng và sự ngay thẳng. Chặng đường sự nghiệp của ông gắn liền với thơ ca, nổi bật nhất là tập thơ Kinh Thi được Khổng Tử san định từ những bài ca dao. Hãy đón xem những thi phẩm có giá trị sâu sắc này nhé!

Cưu mộc 2 樛木 2 • Cây sà 2

南有樛木、
葛藟荒之。
樂只君子、
福履將之。

Cưu mộc 2

Nam hữu cưu mộc.
Cát luỹ hoang chi.
Lạc chỉ quân tử!
Phúc lý tương chi.

Dịch nghĩa

Núi nam có cây sà,
Dây sắn dây bìm che lấp cả.
Vui mừng thay bà Hậu phi!
Phúc lộc sẽ phù trợ giúp đỡ bà.
Chú giải của Chu Hy:
Chương này thuộc hứng.
hoang: che lấp.
tương: phù trợ, giúp đỡ.

Cưu mộc 3 樛木 3 • Cây sà 3

南有樛木、
葛藟縈之。
樂只君子、
福履成之。

Cưu mộc 3

Nam hữu cưu mộc,
Cát luỹ oanh chi.
Lạc chỉ quân tử!
Phúc lý thành chi.

Dịch nghĩa

Núi nam có cây sà,
Dây sắn dây bìm quấn đeo lên.
Vui mừng thay bà Hậu phi!
Phúc lộc được tựu thành nơi bà.

Chung tư 1 螽斯 1 • Con giọt sành 1

螽斯羽、
詵詵兮。
宜爾子孫、
振振兮。

Chung tư 1

Chung tư vũ
Sắn sắn hề.
Nghi nhĩ tử tôn,
Chân chân hề.

Dịch nghĩa

Cánh con giọt sành,
Bay nghe tụ tập lại.
Thì con cháu của mày
Phải đông nhiều.

Quan thư 1 關雎 1 • Quan thư 1

關關雎鳩、
在河之洲。
窈窕淑女、
君子好逑。

Quan thư 1

Quan quan thư cưu,
Tại hà chi châu.
Yểu điệu thục nữ,
Quân tử hảo cầu.

Dịch nghĩa

Đôi chim thư cưu hót hoạ nghe quan quan,
Ở trên cồn bên sông.
Người thục nữ u nhàn,
Phải là lứa tốt của bực quân tử (vua).

Quan thư 2 關雎 2 • Quan thư 2

參差荇菜、
左右流之。
窈窕淑女、
寤寐求之。
求之不得、
寤寐思服。
悠哉悠哉、
輾轉反側。

Quan thư 2

Sâm si hạnh thái
Tả hữu lưu chi
Yểu điệu thục nữ
Ngộ mị cầu chi
Cầu chi bất đắc
Ngộ mỵ tư bặc
Du tai! Du tai!
Triển chuyển phản trắc

Quan thư 3 關雎 3 • Quan thư 3

參差荇菜、
左右采之。
窈窕淑女、
琴瑟友之。
參差荇菜、
左右芼之。
窈窕淑女、
鍾鼓樂之。

Quan thư 3

Sâm si hạnh thái
Tả hữu thể chi
Yểu điệu thục nữ
Cầm sắt vĩ chi
Sâm si hạnh thái
Tả hữu mạo chi
Yểu điệu thục nữ
Chung cổ nhạo chi.

Dịch nghĩa

Rau hạnh so le không đều nhau
Phải thuận theo dòng nước sang bên tả bên hữu chọn hái lấy.
Người thục nữ u nhàn ấy,
Phải đánh đàn cầm đàn sắt mà thân ái nàng
Rau hạnh cọng dài cọng ngắn không đều nhau
Phải nấu chín mà dâng lên ở hai bên
Người thục nữ u nhàn ấy
Phải khua chuông đánh trống để mang nàng mừng vui.

Cát đàm 1 葛覃 1 • Cát đàm 1

葛之覃兮、
施于中谷。
維葉萋萋、
黃鳥于飛。
集于灌木、
其鳴喈喈。

Cát đàm 1

Cát chi đàm hề,
Dị vu trung cốc.
Duy diệp thê thê,
Hoàng điểu vu phi,
Tập vu quán mộc,
Kỳ minh giê giê (giai giai).

Dịch nghĩa

Cây sắn đã dài,
Bò lan vào trong hang,
Lá nhiều um tùm
Chim hoàng ly bay đến
Tụ tập ở trên bụi cây ấy
Tiếng kêu nghe văng vẳng xa xa

Cát đàm 2 葛覃 2 • Cát đàm 2

葛之覃兮、
施于中谷。
維葉莫莫、
是刈是濩。
為絺為綌、
服之無斁。

Cát đàm 2

Cát chi đàm hề,
Dị vu trung cốc.
Duy diệp mịch mịch,
Thị ngải thị hoạch.
Vi si vi khích,
Phục chi vô dịch.

Dịch nghĩa

Cây sắn đã dài,
Bò lan vào trong hang.
Lá nhiều rườm rà,
Mới cắt về rồi đem nấu.
Dệt vải mịn vải thô,
Mặc vải ấy không chán.

Cát đàm 3 葛覃 3 • Cát đàm 3

言告師氏、
言告言歸。
薄污我私、
薄澣我衣。
害澣害否、
歸寧父母。

Cát đàm 3

Ngôn cáo sư thị,
Ngôn cáo ngôn quy.
Bạc ô ngã tư,
Bạc hoàn ngã y.
Hạt hoãn hạt phủ?
Quy ninh phụ mẫu.

Dịch nghĩa

Nàng nói với bà thầy,
Dặn thưa lại với chồng ý nàng muốn trở về thăm cha mẹ.
Nàng dặn bà thầy hãy vò áo thường,
Hãy giặt áo lễ.
Cái gì nên giặt, cái gì nên không?
Để mặc trở về thăm cha mẹ.

Quyển nhĩ 1 卷耳 1 • Rau quyển 1

采采卷耳、
不盈頃筐。
嗟我懷人、
寘彼周行。

Quyển nhĩ 1

Thái thái quyển nhĩ,
Bất doanh khuynh khuông.
Ta ngã hoài nhân,
Chí bỉ chu hàng.

Dịch nghĩa

Rau quyển hái lại hái,
Không đầy giỏ nghiêng.
Ta nhớ người đi xa,
Bỏ quên cái giỏ ở bên con đường lớn kia.

Quyển nhĩ 2 卷耳 2 • Rau quyển 2

陟彼崔嵬、
我馬虺隤。
我姑酌彼金罍、
維以不永懷。

Quyển nhĩ 2

Trắc bỉ tồi ngôi,
Ngã mã khôi đồi,
Ngã cô chước bỉ kim lôi.
Duy dĩ bất vĩnh hồi (hoài).

Dịch nghĩa

Cỡi đi lên núi đất có đá kia,
Thì ngựa ta bị bịnh mệt mỏi không thể trèo cao.
Ta chỉ rót rượu ở chiếc lọ vàng kia,
Để uống cho khỏi phải nhớ trông mãi không thôi.

Quyển nhĩ 3 卷耳 3 • Rau quyển 3

陟彼高岡、
我馬玄黃。
我姑酌彼兕觥、
維以不永傷。

Quyển nhĩ 3

Trắc bỉ cao cương,
Ngã mã huyền hoàng.
Ngã cô chước bỉ tự quang,
Duy dĩ bất vĩnh thương.

Dịch nghĩa

Muốn lên sống núi cao kia,
Thì ngựa ta lại quá bịnh không tiến lên được.
Ta chỉ rót rượu vào chén bằng sừng con tự,
Để uống cho khỏi phải đau thương mãi mãi.

Quyển nhĩ 4 卷耳 4 • Rau quyển 4

陟彼砠矣、
我馬瘏矣、
我僕痡矣、
云何吁矣。

Quyển nhĩ 4

Trắc bỉ thư hĩ!
Ngã mã đồ hĩ!
Ngã bộc phô hĩ!
Vân hà hu hĩ!

Dịch nghĩa

Muốn lên núi đá mà ở trên có đất kia
Thì ngựa ta đã bị bịnh không thể tiến lên được.
Và người tớ của ta cũng bị bịnh không thể đi được.
Rằng phải than thở làm sao?

Cưu mộc 1 樛木 1 • Cây sà 1

南有樛木、
葛藟纍之。
樂只君子、
福履綏之。

Cưu mộc 1

Nam hữu cưu mộc,
Cát luỹ lôi chi.
Lạc chỉ quân tử!
Phúc lý tuy chi.

Dịch nghĩa

Núi nam có cây sà,
Dây sắn dây bìm kết leo lên.
Vui mừng thay bà Hậu phi!
Phúc lộc sẽ đưa đến để bà sống yên ổn.

Chung tư 2 螽斯 2 • Con giọt sành 2

螽斯羽、
薨薨兮。
宜爾子孫、
繩繩兮。

Chung tư 2

Chung tư vũ
Hoăng hoăng hề.
Nghi nhĩ tử tôn,
Thằng thằng hề.

Dịch nghĩa

Cánh con giọt sành
Bay nghe thành bầy
Thì con cháu của mầy,
Nối nhau đời đời không dứt.

Chung tư 3 螽斯 3 • Con giọt sành 3

螽斯羽、
揖揖兮。
宜爾子孫、
蟄蟄兮。

Chung tư 3

Chung tư vũ,
Tập tập hề.
Nghi nhĩ tử tôn,
Trập trập hề.

Dịch nghĩa

Cánh con giọt sành,
Bay nghe tụ hội.
Thì con cháu của mày
Phải đông nhiều.

Khổng Tử là một nhà thơ vang danh được người đời ca tụng của nền văn học Trung Quốc. Thơ Khổng Tử giàu nhịp điệu hào hùng thu hút sự chú ý của bạn đọc. Những bài thơ này được rất nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao để rồi chúng ta thêm phần ca ngợi và khâm phục sự tài tình của ông trong sáng tác thơ ca. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này của chúng tôi!

so1vn - Tags: