Chùm như một cơn ” địa chấn ” làm rung động nền văn học Trung Quốc. Những vần thơ sâu sắc và nhạy bén trong sáng tác như đánh thức tâm hồn bạn đọc. Ông nhấn mạnh trên cá nhân và cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự công bằng và sự ngay thẳng. Các giá trị đó đã có được tầm ảnh hưởng lớn trên mọi học thuyết khác ở Trung Quốc như Pháp gia hay Lão giáo ở thời nhà Hán. Nổi bật cho phong cách thơ ông chính là tập thơ Thiệu Nam đầy màu sắc. Cùng uct.edu.vn đón xem nha!

Thước sào 1 鵲巢 1 • Tổ chim thước 1

維鵲有巢、
維鳩居之。
之子于歸、
百兩御之。

Thước sào 1

Duy thước hữu sào,
Duy cưu cư chi.
Chi tử vu quy,
Bách lưỡng nhạ chi.

Dịch nghĩa

Con chim thước có ổ,
Con chim cưu đến ở.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Hằng trăm cỗ xe đón rước dâu.

Thước sào 2 鵲巢 2 • Tổ chim thước 2

維鵲有巢、
維鳩方之。
之子于歸、
百兩將之。

Thước sào 2

Duy thước hữu sào,
Duy cưu phương chi.
Chi tử vu quy,
Bách lưỡng tương chi.

Dịch nghĩa

Con chim thước có ổ,
Con chim cưu giành làm của mình có.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Hằng trăm cỗ xe tiễn đưa dâu.

Thước sào 3 鵲巢 3 • Tổ chim thước 3

維鵲有巢、
維鳩盈之。
之子于歸、
百兩成之。

Thước sào 3

Duy thước hữu sào,
Duy cưu doanh chi.
Chi tử vu quy,
Bách lưỡng thành chi.

Dịch nghĩa

Con chim thước có ổ,
Chim cưu đến ở đông đầy.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Hằng trăm cỗ xe tham dự để thành cuộc hôn nhân.

Thái phiền 1 采蘩 1 • Hái rau phiền 1

于以采蘩、
于沼于沚。
于以用之、
公侯之事。

Thái phiền 1

Vu dĩ thái phiền,
Vu chiểu vu chỉ.
Vu dĩ dụng chi,
Công hầu chi thị (sự).

Dịch nghĩa

Thì để hái rau phiền,
Ở bên ao hay bên cồn bãi.
Thì để dùng về việc
Cúng tế của chư hầu.

Thái phiền 2 采蘩 2 • Hái rau phiền 2

于以采蘩、
于澗之中。
于以用之、
公侯之宮。

Thái phiền 2

Vu dĩ thái phiền,
Vu giản chi trung.
Vu dĩ dụng chi,
Công hầu chi cung.

Dịch nghĩa

Thì để hái rau phiền,
Ở trong khe giữa hai trái núi.
Thì để dùng về việc
Cúng tế ở tông miếu của chư hầu.

Thái phiền 3 采蘩 3 • Hái rau phiền 3

被之僮僮、
夙夜在公。
被之祁祁、
薄言還歸。

Thái phiền 3

Bị chi đồng đồng,
Túc dạ tại công.
Bị chi kỳ kỳ,
Bạc ngôn tuyền quy.

Dịch nghĩa

Đầu tóc mượn đoan trang kính cẩn,
Sớm hôm ở công sở lo việc cúng tế.
Đầu tóc mượn thung dung,
Khi quay về lúc cúng tế xong.

Thảo trùng 1 草蟲 1 • Con châu chấu 1

喓喓草蟲、
趯趯阜螽。
未見君子、
憂心忡忡。
亦既見止、
亦既覯止、
我心則降。

Thảo trùng 1

Yêu yêu thảo trùng,
Địch địch phụ chung.
Vị kiến quân tử,
Ưu tâm sung sung.
Diệc ký kiến chỉ,
Diệc ký cầu chỉ,
Ngã tâm tắc hồng (hàng).

Dịch nghĩa

Con châu chấu kêu,
Con cào cào nhảy.
Chưa thấy được chồng,
Thì lòng buồn rầu lo nghĩ.
Nếu đã thấy được chồng,
Nếu đã lấy được chồng,
Thì lòng ta lắng dịu xuống.

Thảo trùng 2 草蟲 2 • Con châu chấu 2

陟彼南山、
言采其蕨。
未見君子、
憂心惙惙。
亦既見止、
亦既覯止、
我心則說。

Thảo trùng 2

Trắc bỉ nam sơn,
Ngôn thái kỳ quyết.
Vị kiến quân tử,
Ưu tâm chuyết chuyết.
Diệc ký kiến chỉ,
Diệc ký cấu chỉ,
Ngã tâm tắc duyệt.

Dịch nghĩa

Lên trên núi nam kia,
Nói là hái rau quyết.
Chưa thấy được chồng,
Thì lòng buồn rầu.
Nếu đã thấy được chồng,
Nếu đã gặp được chồng,
Thì lòng ta vui đẹp.

Thảo trùng 3 草蟲 3 • Con châu chấu 3

陟彼南山、
言采其薇。
未見君子、
我心傷悲。
亦既見止、
亦既覯止、
我心則夷。

Thảo trùng 3

Trắc bỉ nam sơn,
Ngôn thái kỳ vi.
Vị kiến quân tử,
Ngã tâm thương bi.
Diệc ký kiến chỉ,
Dịêc ký cấu chỉ,
Ngã tâm tắc di.

Dịch nghĩa

Lên trên núi nam kia,
Nói là hái rau vi.
Chưa thấy được chồng,
Thì lòng ta bi thương.
Nếu đã thấy chồng,
Nếu đã gặp được chồng,
Thì lòng ta bình lặng.

Thái tần 1 采蘋 1 • Hái rau tần 1

于以采蘋?
南澗之濱。
于以采藻?
于彼行潦。

Thái tần 1

Vu dĩ thái tần,
Nam giản chi tân.
Vu dĩ thái tảo,
Vu bỉ hành lão.

Dịch nghĩa

Thì để hái rau tần,
Ở bờ khe núi nam.
Thì để hái rong tảo
Ở chỗ nước mưa chảy cuốn nơi ngòi rãnh kia

Thái tần 2 采蘋 2 • Hái rau tần 2

于以盛之?
維筐及筥。
于以湘之?
維锜及釜。

Thái tần 2

Vu dĩ thỉnh chi,
Duy khuông cập cử.
Vu dĩ tương chi,
Duy kỹ cập phủ.

Dịch nghĩa

Thì để đựng vào,
Ở trong cái giỏ vuông và cái giỏ tròn.
Thì để luộc nấu,
Ở trong cái nồi đồng ba chân hay nồi không chân.

Thái tần 3 采蘋 3 • Hái rau tần 3

于以奠之?
宗室牖下。
誰其尸之?
有齊季女。

Thái tần 3

Vu dĩ điện chi,
Tông thất dũ hộ (hạ).
Thuỳ kỳ thi chi ?
Hữu trai quý nữ.

Dịch nghĩa

Thì để đặt xuống
Ở dưới cửa sổ của nhà tông miếu.
Ai làm chủ cuộc tế lễ này ?
Có cô thiếu nữ kính cẩn.

Cam đường 1 甘棠 1 • Cây cam đường 1

蔽芾甘棠,
勿翦勿伐,
召伯所茇。

Cam đường 1

Tế phế cam đường
Vật tiễn vật phạt.
Thiệu Bá sở bạt.

Dịch nghĩa

Cây cam đường un tùm,
Chớ xén chớ chặt
Vì là nơi ông Thiệu Bá ở đấy.

Cam đường 2 甘棠 2 • Cây cam đường 2

蔽芾甘棠,
勿翦勿敗,
召伯所憩。

Cam đường 2

Tế phế cam đường,
Vật tiễn vật bị (bại).
Thiệu Bá sở khí.

Dịch nghĩa

Cây cam đường um tùm
Chớ xén chớ bẻ gãy
Vì là nơi Thiệu Bá nghỉ ngơi.

Cam đường 3 甘棠 3 • Cây cam đường 3

蔽芾甘棠,
勿翦勿拜,
召伯所說。

Cam đường 3

Tế phế cam đường
Vật tiễn vật bế (bái).
Thiệu Bá sở thuế.

Dịch nghĩa

Cây cam đường um tùm,
Chớ xén chớ quẳng uốn.
Vì là nơi nhà ông Thiệu Bá

Hành lộ 1 行露 1 • Đi đường 1

厭浥行露。
豈不夙夜,
謂行多露。

Hành lộ 1

Yếm ấp hành lộ
Khỉ bất túc dự (dạ),
Vị hành đa lộ.

Dịch nghĩa

Ẩm ướt sương lộ trên đường đi,
Em há lại chẳng muốn đi trong sớm tối ?
Mới nói thác là đường đi nhiều sương lộ.

Hành lộ 2 行露 2 • Đi đường 2

誰謂雀無角?
何以穿我屋?
誰謂女無家?
何以速我獄?
雖速我獄,
室家不足。

Hành lộ 2

Thuỳ vị tước vô lốc (giác) ?
Hà dĩ xuyên ngã ốc ?
Thuỳ vị nhữ vô cốc (gia) ?
Hà dĩ tốc ngã ngục ?
Tuy tốc ngã ngục,
Thất gia bất túc.

Dịch nghĩa

Ai nói rằng chim sẻ không sừng ?
Thì nó lấy gì để xoi nhà của em ?
Ai nói rằng anh không có nghi lễ cầu hôn ?
Thì anh lấy gì để thưa kiện em mà gây nên việc hình án ?
Tuy là anh có thể thưa kiện em,
Nhưng sự thật thì nghi lễ cầu hôn của anh đã không đầy đủ (cho nên em mới nói là ô nhục mà từ chối việc cưới hỏi của anh).

Hành lộ 3 行露 3 • Đi đường 3

誰謂鼠無牙?
何以穿我墉?
誰謂女無家?
何以速我訟?
雖速我訟,
亦不女從。

Hành lộ 3

Thuỳ vị thử vô ngông (nha) ?
Hà dĩ xuyên ngã dung ?
Thuỳ vị nhữ vô công (gia) ?
Hà dĩ tốc ngã tùng (tụng) ?
Tuy tốc ngã tụng,
Diệc vất nhữ tùng.

Dịch nghĩa

Ai nói rằng con chuột không có răng ?
Thì nó lấy gì mà xoi được tường của em ?
Ai nói rằng anh không có nghi lễ cầu hôn ?
Thì anh lấy gì mà thưa kiện em ?
Tuy là anh có thể thưa kiện em,
Nhưng rốt cuộc em cũng chẳng theo về ở cùng anh được.

Cao dương 1 羔羊 1 • Con dê 1

羔羊之皮,
素絲五紽。
退食自公,
委蛇委蛇。

Cao dương 1

Cao dương chi bà (bì),
Tố ty ngũ đà.
Thoái thực tự công,
Uy đà uy đà.

Dịch nghĩa

Áo bằng da dê,
Có năm sợi tơ trắng để trang sức.
Từ triều đình, cửa công lui về nhà mà ăn cơm
Dáng thung dung tự đắc.

Cao dương 2 羔羊 2 • Con dê 2

羔羊之革,
素絲五緎。
委蛇委蛇,
自公退食。

Cao dương 2

Cao dương chi cức (cách),
Tố ty ngũ vực,
Uy di uy di,
Tự công thoái thực.

Dịch nghĩa

Áo bằng da dê
Năm đường may đều có tơ trắng trang sức.
Dáng thung dung tự đắc,
Từ triều đình, cửa công lui về nhà mà ăn cơm

Cao dương 3 羔羊 3 • Con dê 3

羔羊之縫,
素絲五總。
委蛇委蛇,
退食自公。

Cao dương 3

Cao dương chi phùng
Tố ty ngũ tông
Uy di uy di
Thoái thực tự công.

Dịch nghĩa

Đường may trên áo da dê
Có năm sợi tơ trắng để trang sức
Dáng thung dung tự đắc.
Từ triều đình cửa công lui về mà ăn cơm

Thơ Khổng Tử mang đến cho chúng ta một thế giới mới. Phong cách thơ ông khác lạ mà không một nhà thơ nào có thể trộn lẫn được. Đọc thơ ông chúng ta sẽ bị những vần thơ sắc sảo hấp dẫn. Ông để lại cho đời một kho tàng thơ rộng lớn và giá trị, góp phần không nhỏ cho sự nghiệp văn học Trung Quốc. Cảm ơn các bạn đã đón xem bài viết của chúng tôi !