Nguyễn Quang Thiều Cùng Những Tác Phẩm Dịch Nổi Tiếng Phần 2



Nguyễn Quang Thiều nổi bật với phong cách thơ độc đáo. Ông nhẫn nại đi, với quan niệm, tình yêu dành cho thi ca không hề biết mệt mỏi. Cái tôi luôn trăn trở và tự cảm bằng giọng thơ gọi gào khác lạ. Với lời thơ ngọt ngào trong sáng mà những bài thơ của ông luôn đánh thức tâm hồn bạn đọc yêu thơ

Ngoài kho tàng thơ đặc sắc thì ông còn có những chùm thơ dịch của nhiều tác giả nổi tiếng trên thế giới. Chính vì vậy mà ông càng thêm phần được mọi người ngưỡng mộ. Chúng ta cùng nhau cảm nhận sự tài hoa của ông trong những bài thơ dịch này nhé!

Chuyến đi đến Seoul 상행

상행 열차를 타고 평택을 지나갈 때
흔들리는 차창에서 너는
문득 낯선 얼굴을 발견할 지도 모른다.
그것이 너의 모습이라고 생각지 말아 다오.
오집어를 씹으며 화투판을 벌이는
낯익은 얼굴들이 네 곁에 있지 않으냐.
황혼 속에 고함치는 원색의 지붕들과
잠자리처럼 파들거리는 TV 안테나들
흥미 있는 주간지를 보며
고개를 끄덕여 다오.
농약으로 질식한 풀벌레의 울음 같은
심야 방송이 잠든 뒤의 전파 소리 같은
듣기 힘든 소리에 귀 기울이지 말아 다오.
확성기마다 울려 나오는 힘찬 노래와
고속도로를 달려가는 자동차 소리는 얼마나 경쾌하냐.
예부터 인생은 여행에 비유되었으니
맥주나 콜라를 마시며
즐거운 여행을 해 다오.
되도록 생각을 하지 말아 다오.
놀라울 때는 다만 ‘아!’라고 말해 다오.
보다 긴 말을 하고 싶으면 침묵해 다오.
침묵이 어색할 때는
오랫동안 가문 날씨에 관하여
아르헨티나의 축구 경기에 관하여
성장하는 GNP와 증권 시세에 관하여
이야기해 다오.
너를 위하여
나를 위하여.

Bản Dịch 

Khi người qua Pyongtaek trên đường đến Seoul
Người đi qua những cánh đồng buổi tối mùa thu phủ đầy sương trắng
Có thể cánh cửa sổ một ngôi nhà khẽ lay động và người nhìn thấy
Gương mặt không quen thuộc của người bất chợt hiện ra
Nhưng người chẳng nghĩ gương mặt kia lại chính là người
Phải chăng có rất nhiều gương mặt không quen biết đang ở quanh ta đâu đấy
Nhai mực khô và tối tối chơi bài?

Khi người ngắm nhìn những mái nhà trong hoàng hôn rên rỉ
Những ăngten ti vi trong gió đung đưa như một lũ chuồn chuồn
Người vẹo cổ mê say đọc những trang Tuần báo
Nhưng người không hề lắng nghe những âm thanh đau đớn
Giống tiếng kêu bầy châu chấu ngộ độc thuốc trừ sâu
Giống tiếng sôi của chiếc đài bán dẫn khi chương trình đã hết lúc đêm khuya
Phải chăng đó không phải là những bài hát đầy hào khí
Từ những chiếc loa phóng thanh bên đường?
Và tiếng những chiếc xe hơi phóng nhanh trên đường cao tốc?

Cuộc đời con người như một chuyến đi dài
Khi người uống bia và côca
Người có một chuyến đi thú vị
Xin đừng bận tâm điều gì
Khi người ngạc nhiên
Chỉ cần thốt lên một tiếng
Nếu người muốn nói hơn là im lặng
Khi sự lặng im làm ta bối rối
Hãy nói về hạn hán
Nói về trận bóng đá của đội Argentina
Về GNP tăng và thị trường chứng khoán
Vì lợi ích của riêng người
Và lợi ích của tôi

Cố hương 고향

등이 굽은 물고기들
한강에 산다.
등이 굽은 새끼를 낳고
숨막혀 헐떡이며 그래도
서울의 시궁창 떠나지 못한다.
바다로 가지 않는다.
떠나갈 수 없는 것
그리고 이젠 돌아갈 수 없는 곳
고향은 그런 곳인가.

Bản Dịch 

Những con cá lưng còng
Sống trong dòng sông Han
và những con cá con lưng còng
được sinh ra
Dẫu chúng thở suốt đời nặng nhọc
nhưng chúng không thể sống xa những cống rãnh Seoul
và cũng chẳng quay đầu về biển

Có một nơi các người không thể rời xa
Có một nơi giờ đây các người không thể trở về
Phải đó là cố hương?

Điện tâm đồ 심전도

가을 바람을 타고
잠자리들 날아오른다
나뭇잎들 떨어져도
돌아갈 곳 없는
텃새들의 자지러진 울음 소리
서리가 내리고
날이 일찍 저문다
눈발이 흩날릴 때쯤
철새들의 노래도 그치고
겨울 산은 한밤이 되어
어둡고 답답하다
땅은 깊이 잠들어
해가 떠도 깨어나지 않는다

텃새들의 수다스런 지저귐이
다시 꽃을 피우면
산비둘기 울 때마다
마을이 조금씩 밝아지고
뻐꾸기와 꾀꼬리 노래할 때는
산이 온통 환해진다
쓰르라미와 풀벌레 소리
물처럼 쏟아지는
여름날 한낮이 되면
나무들의 힘찬 맥박에
땅이 두근거리고
가물거리는 기억 속으로
어제 본 나비가 날아온다

Bản Dịch 

Được mang trên những ngọn gió thu
Bầy chuồn chuồn bay lên cao
Khi lá cây rụng xuống
Tiếng hót bầy chim giờ tở nên cay đắng
Những vòm cây phủ đầy sương trắng
Ngày ra đi trong những bước vội vàng
Những bông tuyết đầu mùa đã lặng lẽ rơi
Tiếng gọi nhau của bầy chim di cư chìm vào im lặng
Những quả đồi mùa đông vùi sâu vào bóng tối
Trái đất ngủ và không buồn thức dậy
Dẫu mặt trời đã mọc phía đông

Khi những miệt vườn rộn rã tiếng chim
Phù phép những bông hoa bùng nở
Bầy chim gáy gù miên man, da diết
Thôn quê buồn khe khẽ sáng dần lên
Những ngọn núi hiện ra rực rỡ
Khi mùa hạ ngập tràn trên mặt đất
Những bài ca của ve và lũ côn trùng
Đổ như suối vào những miền cây lá
Trái đất quá nồng nàn, rạo rực
Và trong ký ức bập bùng của tôi, lũ bướm
Vừa ra đời hôm qua giờ lộng lẫy bay

Đứa con hiếu thảo 효자동 친구

중년이 넘도록
홀어머니 모시고 이제는
머리칼 희끗희끗해진 저 친구

모친상 상장을 옷깃에 달고
쇼핑하러 나와 오늘은
아내와 둘이서
넥타이를 고르고 있구나.

저 친구 내외가 결혼한 뒤로
저렇게 홀가분한 모습
환한 얼굴은 처음 본다.

Bản Dịch 

Anh bạn cũ của tôi
Sống cùng người mẹ goá
Giờ anh đã ngoại ngũ tuần
Và tóc trên đầu điểm bạc

Hôm nay anh đi siêu thị
Ve áo cài chiếc băng tang
Cùng với người vợ của mình
Họ chọn mua ca-ra-vát

Từ ngày hai người lấy nhau
Tôi chưa bao giờ nhìn thấy
Niềm vui và lòng thanh thản
Trên gương mặt họ hôm nay

Bài ca mùa xuân 봄노래

눈이 녹으며 산과 들
깊은 생각에 잠긴다

희미한 추억을 더듬는 들판
잡초들은 제 키를 되찾고
기억력이 좋은 미류나무
가지마다 꼭 같은 자리에
조심스레 나뭇잎들 돋아난다

진달래는 지난날 생각하며
얼굴 붉히고
산골짝에 풍기는 암내
시냇물은 싱싱한 욕정 흘리고
피임한 여자들은 예쁜
죽음의 아이를 낳는다

이윽고 깊은 생각에서 깨어나
산과 들 조금씩 자라고
남자들은 새로운 아파트를 지으며
고향에서 그만큼 멀어진다

Bản Dịch 

Khi tuyết tan chảy
Những cánh đồng và những quả đồi
chìm sâu trong suy tưởng

Trong khi cánh đồng còn dò dẫm sau ký ức mơ hồ
Cỏ dại đã tràn lên
Và trên cành những cây dương tuyệt vời trí nhớ
chồi non hiện ra

Những khóm đỗ quyên gọi ngày xuân trở lại
Những khóm đỗ quyên rực hồng trong thung lũng
Và rạo rực toả hương
Những dòng suối phun trào nước ấm
Và trong đắng cay, nhưng người đàn bà
sinh ra những đứa trẻ đẹp như thiên thần từ cái chết

Sau những phút đắm chìm trong suy tưởng
Những cánh đồng, những quả đồi từ từ lớn dậy
Và những người đàn ông bắt tay xây những ngôi nhà mới
Những ngôi nhà trở nên xa lạ với những ngôi nhà của họ hôm qua.

Bầu trời mùa thu 가을 하늘

구름 한 점 없이
파란 가을 하늘은
허전하다
땅을 덮은 것 하나도 없이
하늘을 가린 것 하나도 없이
쏟아지는 햇빛
불어오는 바람

하늘을 가로질러
낙엽이라도 한 잎 떨어질까봐
마음 조인다

얼마나 오랫동안
저렇게 견딜 수 있을까
명령을 받고
싹 쓸어버리기라도 한 듯
구름 한 점 없이
파란 가을 하늘은
두렵다

Bản Dịch

Không một gợn mây
Va bầu trời mùa thu thẳm xanh trống rỗng
Không có gì bao bọc trái đất
Không có gì che phủ bầu trời
Chỉ nắng trải mênh mông
Và gió thổi

Trái tim tôi bức bối
Phải chăng cần một chiếc lá vàng rơi qua bầu trời?

Lời cầu nguyện bao giờ được ban phát?
Và như có một mệnh lệnh
Tất cả được xoá sạch

Không một gợn mây
Bầu trời mùa thu thẳm xanh hiện ra nỗi sợ hãi mơ hồ

Bia mộ 묘비명

한 줄의 시는 커녕
단 한 권의 소설도 읽은 바 없이
그는 한 평생을 행복하게 살며
많은 돈을 벌었고
높은 자리에 올라
이처럼 훌륭한 비석을 남겼다
그리고 어느 유명한 문인이
그를 기리는 묘비명을 여기에 썼다
비록 이 세상이 잿더미가 된다 해도
불의 뜨거움 굳굳이 견디며
이 묘비는 살아남아
귀중한 사료(史料)가 될 것이니
역사는 도대체 무엇을 기록하며
시인은 어디에 무덤을 남길 것이냐

Bản Dịch 

Ngươi chẳng bao giờ đọc một câu thơ
Và cũng chẳng bao giờ đọc một chương tiểu thuyết
Ngươi đã sống một đời yên ổn
Ngươi kiếm được nhiều tiền và chức tước cao

Đến khi chết thì ngươi để lại
một tấm bia nguy nga trên mộ của mình
Tấm bia viết những dòng văn vẻ
tán dương công đức của ngươi
Và trái đất dẫu tan thành tro bụi
tấm bia mộ của ngươi cũng chẳng hề gì
vẫn còn lại như tài liệu lịch sử giá trị

Và điạ ngục nào lịch sử sẽ ghi lại?
Còn tấm bia mộ nào để lại của nhà thơ?

Bộ mặt và chiếc gương 얼굴과 거울

울퉁불퉁한 거울을 들여다보면
눈이 턱 아래로 내려가고
코가 눈 위로 올라가고
귀가 머리 위로 뿔처럼 솟아오르고
드라큘라처럼 송곳니가 뻐드러져 나온다
우리의 얼굴이 정말로 그렇게 생겼는가
아니면 이것은 거울이 잘못된 때문인가

눈이 턱 아래 붙어 있고
코가 눈 위에 달려 있고
귀가 머리 위에 뿔처럼 솟아 있고
송곳니가 뻐드러져 나온 드라큘라가
울퉁불퉁한 거울을 들여다보면
아주 반듯한 사람이 모습이 된다
드라큘라의 얼굴이 정말로 그렇게 생겼는가
아니면 이것은 거울이 잘못된 때문인가

너무나도 보잘것없는 소원이지만
사람에겐 사람의 모습을
드라큘라에겐 드라큘라의 모습을
그대로 보여주는 거울을 갖고 싶다

Bản Dịch 

Nếu người soi vào chiếc gương lồi lõm
Đôi mắt người sẽ nằm ở dưới cằm
Mũi người mọc phía trên đôi mắt
Tai người trên đỉnh đầu giống chiếc tù và
Răng nanh người chìa ra giống răng Dracula
Ôi có phải mặt chúng ta giống mặt Dracula
Hay tất cả vì chiếc gương có lỗi?

Nếu Dracula có đôi mắt dưới cằm
Có cái mũi mọc trên đôi mắt
Trên đỉnh đầu cái tai như chiếc tù và
Và răng nanh mọc chìa ra
Soi vào gương này Dracula nhận thấy
Gã trở thành người có bộ mặt đẹp trai
Có phải mặt Dracula giống gương mặt ấy
Hay tất cả vì lỗi của chiếc gương?

Tôi chỉ có một ước mơ giản dị
Rằng cho đến bao giờ có được một chiếc gương
Để khi soi người thấy giống người
Dracula soi vào thấy giống Dracula

Bộ xương

Khi tôi nhìn tấm phim chụp X quang
Tôi thấy bộ xương đã dựng lên thân thể tôi
Hình như không phải tất cả những chiếc xương kia thuộc về tôi
Chiếc xương sườn gãy không phải làm bằng thép không gỉ
Hay làm bằng chất dẻo
Cũng không phải là những chiếc rui mái nhà
Để che một linh hồn bên trong mà Chúa trời ban phát

Bụi từ xác chết của cá trống và lươn
Trong mấy chục năm
Cứng lại và đầy lên trong những ống xương
Mà tôi không bao giờ nhìn thấy
Mọi thứ làm bằng bụi
Đã kết lại và cứng lên
Đôi khi rạn vỡ
Và cuối cùng lại tan thành bụi

Những chiếc xương dựng lên thân thể tôi
Cuối cùng lại trở thành cát bụi
Rồi bay như những bông tuyết
Và kết lại
Những chiếc xương sườn của tôi rạn vỡ
Hoặc những chiếc xương khác nữa
Biến thành bụi bay trong không gian
Những hạt bụi này khong thuộc về tôi
Chúng chẳng nhớ gì những cơn đau của tôi trước đó

Những chiếc xương sẽ vỡ vụn và giã biệt tôi
Trong những khu chợ ồn ĩ và trên những đường phố
Nơi mọi người vội vã đi qua và mất hút
Và giữa những cái cây mong manh và xơ xác
Những ngọn gió thổi qua
Cả những ngọn gió cũng không thuộc về một ai trên trái đất

Cái chết của một con cua con

어미를 따라 잡힌
어린 게 한마리

큰 게들이 새끼줄에 묶여
거품을 뿜으며 헛발질할 때
게장수의 구럭을 빠져나와
옆으로 옆으로 아스팔트를 기어간다
개펄에서 숨바꼭질하던 시절
바다의 자유는 어디 있을까
눈을 세워 사방을 두리번거리다
달려오는 군용 트럭에 깔려
길바닥에 터져 죽는다

먼지 속에 썩어가는 어린 게의 시체
아무도 보지 않는 찬란한 빛

Bản Dịch 

Một con cua con bé nhỏ
Bị bắt cùng mẹ nó

Nó ngã nhào từ chiếc rổ của người bán hàng rong
Trong khi những con cua càng bị buộc chặt tức sùi bọt mép

Con cua nhỏ đang bò qua đường
Nó tìm kiếm nơi ẩn náu dưới bùn
Và sự tự do nơi biển cả

Nó giương đôi mắt tìm kiếm xung quanh
Rồi bị một chiếc xe quân sự chạy qua đường
Cán chết

Nơi có xác chết của con cua nhỏ đang rữa nát trong cát bụi
Không một ai nhận thấy ánh lấp lánh toả ra.

Cây thông già 늙은 소나무

새마을 회관 앞마당에서
자연보호를 받고 있는
늙은 소나무
시원한 그림자 드리우고
바람의 몸짓 보여주며
백여 년을 변함없이 너는
그 자리에 서 있었다
송진마저 말라버린 몸통을 보면
뿌리가 아플 때도 되었는데
너의 고달픔 짐작도 못 하고 회원들은
시멘트로 밑둥을 싸 바르로
주사까지 놓으면서
그냥 서 있으라고 한다
아무리 바람직하지 못하다 해도
늙음은 가장 자연스러운 일
오래간만에 털썩 주저앉아 너도
한 번 쉬고 싶을 것이다
쉬었다가 다시 일어나기에
몇백 년이 걸릴지 모르겠지만
너의 졸음을 누가 막을 수 있으랴
백여 년 동안 뜨고 있던
푸른 눈을 감으며
끝내 서서 잠드는구나
가지마다 붉게 시드는
늙은 소나무

Bản Dịch 

Ôi, cây thông già
Được bảo vệ trong khu vườn
Trước Trung tâm Saemaul

Đã hàng trăm năm rồi
Người đứng đó không hề thay đổi
Vòm lá toả bóng mát
Và vang lên tiếng gió ngày ngày

Có thể nhựa cây đã khô
Và những chùm rễ quá nhiều đau ốm
Nhưng con người nơi đây
Không ai nghĩ rằng người đã quá buồn phiền, mệt mỏi
Kể cả phần thân người chìm trong sỏi đá

Và họ tìm mọi cách
Để cho người đứng mãi nơi này
Có thể không vì nỗi khát khao
Nhưng chẳng có gì minh chứng hơn tuổi thọ

Ta biết người đã từng mơ ước
Một lần được gục xuống và yên nghỉ
Có thể người lại đứng lên
Sau nhiều thế kỷ
Nhưng chẳng có ai xua tan được sự mệt mỏi của người

Ôi nhìn kìa, tuyệt diệu làm sao
Cuối cùng thì người cũng khép lại những con mắt xanh
Sau hơn một trăm năm không lúc nào nhắm mắt
Và người chìm vào giấc ngủ khi đang đứng
Với những cành màu đỏ gục xuống của người

Cho các con 나의 자식들에게

위험한 곳에서 아예 가지 말고
의심받을 짓은 안 하는 것이 좋다고
돌아가신 아버지는 늘 말씀하셨다
그분의 말씀대로 집에만 있으면
양지바른 툇마루의 고양이처럼
나는 언제나 귀여운 자식이었다
평온하게 살아가는 사람
아무 것도 하지 않는 사람
아무 흔적도 남기지 않는 사람
그분의 말씀대로 살아간다면
인생이 힘들 것 무엇이랴 싶었지만
그렇게 살기도 쉬운 일이 아니다
수양이 부족한 탓일까
태풍이 부는 날은
집안에 들어앉아
때묻은 책을 골라내고
옛날 일기장을 불태우고
아무 것도 남기지 않기 위해
자꾸 찢어버린다
이래도 무엇인가 남을까
어느 날 갑자기 이 짓을 못하게 되어도
누군가 나를 기억할까
어쩌면 그러기 전에 낯선 전화가
울려올지도 모른다
지진이 일아나는 날은
집에도 있는 것도 위험하고
아무 짓을 안 해도 의심받는다
조용히 사는 죄악을 피해
나는 자식들에게 이렇게 말하겠다
평온하게 살지 마라
무슨 짓인가 해라
아무리 부끄러운 흔적이라도
무엇인가 남겨라

Bản Dịch 

Đừng bao giờ đặt chân vào những nơi nguy hiểm
Và tốt hơn đừng làm những gì liên luỵ đến mình
Đấy là những gì mà người ông đau ốm của các con thường nhắc
Nghe lời ông nội các con, cha ở trong nhà
Giống chú mèo nằm bên bậc cửa hiền lành sưởi nắng
Một thời cha luôn là cậu bé dễ thương

Có những người chỉ sống bình yên
Có những người chẳng làm gì phiền luỵ
Có những người sống cả đời không hề dấu tích
Nếu các con sống theo lời ông mình
Thì trong cuộc đời những gì có được?
Cha đã gắng sống như vậy nhưng vô cùng khó sống
Phải chăng cha là người thiếu nghị lực, kiệm trì?

Có những ngày gió bão triền miên
Cha đóng cửa ngồi nhà xếp lại từng giá sách
Và đốt hết những trang nhật ký cũ
Thậm chí đến một ngày cha trở thành vô nghĩa
Chẳng làm ai nhớ đến tên cha
Khi động đất xảy ra, các con hãy nhớ
Nguy hiểm sẽ đến với cả những ai đang ở trong nhà

Dẫu không làm điều gì liên luỵ
Cũng nên tránh xa tội lỗi của cuộc sống tẻ buồn
Đây là điều cha nói với các con
Rằng đừng sống trong an nhàn vô nghĩa
Dù thế nào cũng phải làm gì đó
Và để lại dẫu một chút gì trong cuộc sống chúng ta

Lễ cầu hồn

Có lẽ người chẳn bao giờ còn hiển hiện để lại bắt đầu?
Trong ban mai tôi đứng trên bờ biển
Lặng lẽ ngắm nhìn chiếc đồng hồ cát
Và đôi lúc đang đi tôi dừng lại
trước chiếc đèn đỏ đoạn chắn tàu

Không
Rõ ràng người đang hiển hiện
Những chiếc áo của người treo bên cửa sổ
Đang đung đưa trong gió
Chiếc kính của người nằm nghiêng trên bàn
Cùng những mẩu thuốc lá
Và một chai rượu uống dở
Có phải là người vừa mới đi đâu?
Hãy đừng chú ý tới cử chỉ và lời nói ấn tượng của người
Thậm chí đừng chú ý tới hình dáng người
Có thể đó chính là chúng ta, những người ở lại
sau khi đã tiễn đưa người?

Không
Để đôi giày ngoài bậc cửa, người bất chợt bước vào
và ký ức bên trong tan biến
trong lúc chúng ta ở bên ngoài
luẩn quẩn kiếm tìm người
hành động ấy của chúng ta trở thành vô nghĩa
Chẳng có gì làm biến mất người
Mà cũng chẳng có gì che kín chúng ta
Người hiển hiện trong đỉnh cao sự sống
ở bên trong
Và chúng ta xin đừng nghĩ về người

Linh Sơn 영산

내 어렸을 적 고향에서 신비로운 산이 하나 있었다.
아무도 올라가본 적이 없는 영산(靈山)이었다.

영산은 낮에 보이지 않았다.
산허리까지 잠긴 짙은 안개와 그 위를 덮은 구름으로 하여 영산은 어렴풋이 그 있는 곳만을 짐작할 수 있을 뿐이었다.

영산은 밤에도 잘 보이지 않았다.
구름 없이 맑은 밤하늘 달빛 속에 또는 별빛 속에 거무스레 그 모습을 나타내는 수도 있지만 그 모양이 어떠하며 높이가 얼마나 되는지는 알 수 없었다.

내 마음을 떠나지 않는 영산이 불현듯 보고 싶어 고속버스를 타고 고향에 내려갔더니 이상하게도 영산은 온데간데 없어지고 이미 낯설은 마을 사람들에게 물어보니 그런 산은 이곳에 없다고 한다.

Bản Dịch 

Trong ký ức ấu thơ tôi mọc lên một ngọn núi huyền bí nơi cố hương. Đó là ngọn Linh Sơn chưa ai trèo lên đó. Và cũng chưa ai nhìn thấy đỉnh núi bao giờ. Sương mù dày đặc bao quanh lưng núi và mây che khuất những cây cỏ mọc trên đỉnh núi cao. Trong đêm ngọn Linh Sơn ảo mờ.

Vào những đêm trời không mây và ánh trăng trong vắt, chúng tôi thấy hiện lên trong khoảnh khắc ngọn Linh Sơn, nhưng cũng không thể hình dung đỉnh núi cao đến tận nơi nào.

Và một ngày tôi chợt khát khao nhìn thấy ngọn Linh Sơn – ngọn núi mà chưa bao giờ trong trái tim tôi vắng bóng. Tôi trở lại cố hương và kinh hãi nhận ra ngọn Linh Sơn đã hoàn toàn biến mất. Một già làng tôi không quen biết nói với tôi: Nơi đây không có ngọn núi ấy bao giờ.

Luyện nói 대화연습

(안개의 나라에서 나는 많은 사람들과 친하게 지내고 싶었
다. 그리고 물건을 살 때는 값을 깍아서 싸게 사고 싶었다.
그러나 나의 말은 전혀 통하지 않았다. 다음과 같은 대화의
기본 문형을 몰랐기 때문이다)

아니다
그렇지 않다
나는 반대한다


그렇습니다
저는 찬성합니다

물론이다
너는 언제나 찬성해야 한다
나를 반대하는 것은 있을 수 없다
너의 사전에는 반대라는 말이 존재하지 않고
나의 사전에는 찬성이라는 말이 존재하지 않는다

그러므로 우리는 같은 말을 쓰지만
우리의 사전은 서로 다릅니다.
앞으로 더욱 주의하여
반대하시기 전에 찬성하도록 하겠습니다.

Bản Dịch 

(Trên xứ sở sương mù, tôi muốn làm bạn với tất cả mọi người. Tôi cũng muốn mặc cả khi mua hàng. Nhưng từ ngữ của tôi đã hoàn toàn thất bại. Lý do là vì tôi quá ngốc nghếch không hiểu được cách nói chuyện cơ bản dưới đây)

Không
Thế là sai
Tôi không đồng ý

Vâng thưa ngài
Như vậy là đúng
Tôi đồng ý với ngài

Tất nhiên
Các ngươi phải luôn đồng ý
Nhưng cũng khó vô cùng để không đồng ý với tôi
Trong từ điển của Ngươi
Những từ không đồng ý không tồn tại
Và trong từ điển của tôi
Những từ đồng ý không tồn tại

Và như vậy chúng ta
Dùng những ngôn từ giống nhau
Nhưng những cuốn từ điển của chúng ta
Lại khác nhau
Tôi sẽ cẩn thận hơn thưa ngài
Trước khi các ngài không đồng ý
Tôi sẽ đồng ý

Miền đất của sương mù

언제나 안개가 짙은
안게의 나라에는
아무 일도 일어나지 않는다
어떤 일이 일어나도
안개 때문에
아무것도 보이지 않으므로
안개 속에 사노라면
안개에 익숙해져
아무것도 보려고 하지 않는다
안개의 나라에서는 그러므로
보려고 하지 말고
들어야 한다
듣지 않으면 살 수 없으므로
귀는 자꾸 커진다
하얀 안개의 귀를 가진
토끼같은 사람들이
안개의 나라에 산다

Bản Dịch 

Trên miền đất của sương mù
Tất cả luôn luôn che giấu
Và chưa có gì xảy ra

Nếu có gì xảy ra
thì cũng không ai nhìn thấy
bởi sương mù

Nếu anh sống trong sương mù
anh sẽ quen tất cả
và anh không cần nhìn

Vì thế anh không cần nhìn
trên miền đất của sương mù
nhưng anh phải biết nghe
Và nếu anh không biết nghe
anh chẳng thể nào sống nổi
chính vậy tai người lớn mãi
giống tai của bầy thỏ rừng

Những cái tai của sương trắng
sống trong miền đất sương mù

Một bóng ma 유령

쉿!

어둠 속을 달려가는
저 새카만 자동차를 보라
담배를 피우며 골목으로 사라지는
저 평복의 사나이를 보라
황폐한 땅 위에 번지는 기름 자국을
거리마다 널려진 쇳조각을 보라

유령의 모습을 보지 못하는
당신들은 장님이다

숨 쉴 때마다 가슴으로 스며들어
마침내는 우리를 질식시켜 버릴 듯
흩날리는 먼지와 시멘트 가루 속에

유령의 소리를 듣지 못하는
당신들은 귀머거리다

어느 깊은 물 속엔가 가라앉아 썩고 있는
저 시체들의 소리를 들어보라
굴뚝마다 피어 올라 하늘을 가득 채우는
저 부서지는 몸뚱이의 소리를 들어 보라
꽉 다문 입에서 끝내 나오지 않는 신음소리를
나무 한 그루 없는 모래 벌판에 울려오는 저 구령 소리를
들어보라

쉿!

Bản Dịch 

Hãy im lặng, lắng nghe

Hãy nhìn chiếc xe màu đen
đang lao trong bóng tối
hãy nhìn những người đàn ông
hút thuốc lang thang trên phố
hãy nhìn những vết dầu
loang trên mặt đất
Và hãy nhìn những mẩu sắt vụn
phản chiếu lấp lánh bên đường

Nếu ngươi không nhìn thấy một bóng ma
Thì đích thực ngươi là kẻ mù loà
Trong bụi bay vào phổi chúng ta
Mỗi khi chúng ta hít thở
Cho đến khi chúng ta chết ngạt

Và nếu ngươi không nghe được giọng nói của ma
Thì đích thực ngươi là kẻ điếc
Hãy lắng nghe giọng nói những xác chết
Đang rữa ra trong đất sâu
Hãy lắng nghe giọng nói những thân thể đang nứt vỡ
Tan thành khói bay ngập trời
Hãy lắng nghe tiếng rên rỉ trong cơn hấp hối
Không phải từ những cái miệng mím chặt
Hãy lắng nghe những tiếng kêu khóc
Nổi lên từ cánh đồng cát trắng không cây

Hãy im lặng, lắng nghe

Mùa hè không có tiếng ve

감나무에서 노래하던 매미 한 마리
날아가다 갑자기 공중에서 멈추었다
아하 거미줄이 쳐 있었구나
추녀 끝에 숨어 있던 거미가
몸부림치는 매미를 단숨에 묶어버렸다
양심이나 이념 같은 것은
말할 나위도 없고
후회나 변명도 쓸데없었다
일곱 해 동안 다듬어온
매미의 아름다운 목청은
겨우 이레 만에
거미밥이 되고 말았다
그렇다 걸리면 그만이다
매미들은 노래를 멈추고
날지도 않았다
유달리 무덥고 긴 여름이었다

Bản Dịch 

Một con ve cất tiếng hát trên cây hồng vàng
Rồi bay đi và bất chợt mất tiếng giữa không trung
A ha, một con nhện nấp dưới mái hiên và giăng tơ khắp ngả!
Trong khoảnh khắc con ve đã bị mắc vào
Chẳng có gì sâu sắc như khoa học hay tư tưởng
Chẳng có chốn nào cho đau khổ, cảm thông
Cái khoảnh khắc cuối cùng của bảy năm chuẩn bị
Giọng hát của con ve
Và sau đúng bảy ngày kết thúc
Với bữa ăn tối của con nhện

Nếu người bị sa lưới như con ve kia
Người cũng gặp những điều như thế
Những con ve ngừng hát bay đi
Đấy là một mùa hè nóng bỏng không thể nào quên được.

Ngày hạ 여름날

달리고 싶다
가시덤불 우거진 가파른 산비탈
기관총에 맞은 게릴라처럼
피를 뿜으며
굴르고 싶다
풀에 맺힌 이슬로 혀끝 적시고
새가 되어 계곡 깊숙이
날아 내리고 싶다

넘어지고 싶다
몰려오는 파도에 채여
깎이지 않는 바닷가
한낮의 햇볕 아래 무릎 꿇고
마지막 땀방울까지
흘리고 싶다
바다 밑 깊은 골짜기에
그림자 드리우고
알몸으로 돌처럼
가라앉고 싶다

돌아가고 싶다
끈끈한 어둠의 숨결
무더운 수액 출렁이는 숲 속으로
들어가 길을 잃고
헤매고 싶다
쓰러져
잦아들어
땅 속을 흐르고 싶다

Bản Dịch 

Tôi muốn chạy
Tôi muốn lao xuống núi
theo những con đường dốc
mọc tràn những bụi cây gai
Và máu toé ra
như một người du kích
bị trúng đạn súng máy
Tôi muốn lưỡi tôi
ướt đầm trong sương trên cỏ
Tôi muốn biến thành một con chim
đập cánh bay vào hẻm núi

Tôi muốn chạy đến gục ngã
Tôi muốn túa ra
giọt mồ hôi cuối cùng
và quỳ dưới nắng ban trưa
bên bờ biển chưa từng ngọn sóng nào đập vỡ
Tôi muốn được nhấn chìm
và trần trụi như một tảng đá
nằm sâu trong tiếng gầm thét của những đợt sóng ngầm
Tôi muốn bỏ lại cái bóng của tôi
Tôi muốn trở về
Tôi muốn lang thang
và trở lại rừng sâu
nơi nhựa cây nóng chảy dâng lên
nơi tôi lạc đường về
Tôi muốn quay cuồng
rồi ngã xuống
và tan chảy vào đất sâu.

Nghệ thuật thơ ca 시론

여름 한낮 땡볕 아래
텅 빈 광장을  무료하게 지나가다
문득 멈취서는 한 마리 개의
귓전에 들려오는

또는 포도밭 언덕에
즐비한 시멘트 십자가를 타고
빛과 물로 싱그럽게 열리는

소리를

바닷속에 남기고 물고기들은
시체가 되어 어시장에서
말없이 우리를 바라본다
저 많은 물고기의 무연한 이름들

우리가 잠시 빌려 쓰는
이름이 아니라 약속이 아니라
한 마리 참새의 지저귐도 적을 수 없는
언제나 벗어던져 구겨진

언어는 불충족한
소리의 옷

받침을 주렁주렁 단 모국어들이
쓰기도 전에 닳아빠져도
언어와 더불어 사는 사람은
두려워하지 않고 슬퍼하지 않고

다만 말하여질 수 없는
소리를 따라
바람의 자취를 쫓아
헛된 절망을 되풀이한다

Bản Dịch 

Lang thang trên quảng trường vắng lặng
trong cái nắng buổi trưa gay gắt
Con chó chợt dừng lại
Và đôi tai vểnh lên

từ những cánh đồng nho
tràn ra ánh sáng và nước

trong lúc những con cá phơi xác trong chợ cá
nhìn chúng ta lặng im
thì giọng nói của chúng
bơi dưới đáy đại dương

những cái tên  tuyệt vọng của bầy cá
không phải những cái tên chúng ta đã có lần vay mượn
không phải một lời hứa
và không thể nhớ
thậm chí tiếng kêu của một con chim sẻ
cũng luôn luôn tước bỏ
cái vỏ nhàu nát và không tương xứng của những thanh âm…ngôn từ
mặc dù tiếng mẹ để chúng ta
kết tụ trĩu nặng bởi những phụ âm
đã quá sáo mòn
Và những ai đang sống với một thứ ngôn từ
không sợ hãi, không đau buồn
thì cũng chẳng bao giờ chờ đợi
một lần được ban phước

Chỉ có những âm thanh
không bao giờ cất tiếng
đang đi trên những bước chân của gió
vẫn vang lên nỗi tuyệt vọng hão huyền

Những hàng cây bên đường tháng tư

머리는 이미 오래전에 잘렸다.
전기줄에 닿지 않도록
올해는 팔다리까지 잘려
봄바람 불어도 움직일 수 없고
토르소처럼 몸통만 남아
숨막히게 답답하다.
라일락 향기 짙어지면 지금도
그날의 기억 되살아나는데
늘어진 가지들 모두 잘린 채
줄지어 늘어서 있는
길가의 수양버들
새잎조차 피어날 수 없어
안타깝게 몸부림치다가
울음조차 터뜨릴 수 없어
몸통으로 잎이 돋는다.

Bản Dịch 

Những ngọn cây bị chặt cụt từ lâu
Để tránh chạm vào đường dây điện
Những cành lá năm nay nhiều thêm buông xuống
Nhưng vẫn chẳng thể rì rào khi gặp gió xuân
Chỉ hàng cây vẫn đứng như tượng bán thân
Và khi mùi Tử đinh hương ngạt ngào lan tỏa
Ký ức những tháng Tư xưa lần lượt trở về

Nhưng giờ đây bị cắt tỉa quá nhiều
Những cây liễu dọc phố đứng xếp hàng than khóc
Những cành cây không thể nào mọc lá
Không thể nào dù một tiếng thét lên
Nhưng trên những thân cây nhẫn nhục
Đang trổ ra những chiếc lá diệu kỳ

Những người nhỏ bé 작은 사내들

작아진다

자꾸만 작아진다
성장을 멈추기 전에 그들은 벌써 작아지기 시작했다
첫사랑을 알기전에 이미 전쟁을 헤아리며 작아지기 시작했다
그들은 나이를 먹을수록 자꾸만 작아진다
하품을 하다가 뚝 그치며 작아지고
끔찍한 악몽에 몸서리치며 작아지고

노크 소리가 날 때마다 깜짝 놀라 작아지고
푸른 신호등 앞에서도 주춤하다 작아진다
그들은 어서 빨리 늙지 않음을 한탄하며 작아진다
얼굴 가리고 신문을 보며 세상이 너무 평온하여 작아진다
넥타이를 매고 보기 좋게 일렬로 서서 작아지고
모두가 장사를 해 돈 벌 생각을 하며 작아지고
들리지 않는 명령에 귀 기울이며 작아지고
제복처럼 같은 말을 되풀이하며 작아지고
보이지 않는 적과 싸우며 작아지고
수많은 모임을 갖고 박수를 치며 작아지고
권력의 점심을 얻어먹고 이를 쑤시며 작아지고
배가 나와 열심히 골프를 치며 작아지고
칵테일 파티에 나가 양주를 마시며 작아지고
아제는 너무 커진 아내를 안으며 작아진다

작아졌다
그들은 마침내 작아졌다
마당에서 추녀끝으로 나는 눈치 빠른 참새보다도 작아졌다

그들은 이제 마스크를 쓴 채 담배를 피울 줄 알고
우습지 않을 때 가장 크게 웃을 줄 알고
슬프지 않은 일도 진지하게 오랫동안 슬퍼할 줄 알고
기쁜 일은 깊숙이 숨겨둘 줄 알고
모든 분노를 적절하게 계산할 줄 알고
속마음을 이야기 않고 서로들 성난 눈초리로 바라볼 줄 알고
아무도 묻지 않는 의문은 생각하지 않을 줄 알고
미결감을 지날 때마다 자신의 다행함을 느낄 줄 알고
비가 오면 제각기 우산을 받고 골목길로 걸을 줄 알고
들판에서 춤추는 대신 술집에서 가성으로 노래 부를 줄 알고
사랑할 때도 비경제적인 기다란 애무를 절약할 줄 안다
그렇다
작아졌다
그들은 충분히 작아졌다
성명과 직업과 연령만 남고
그들은 이제 너무 작아져 보이지 않는다

그러므로 더 이상 작아질 수 없다

Bản Dịch 

Họ trở nên nhỏ bé hơn
và tiếp tục nhỏ bé
trước khi họ không thể lớn thêm
họ bắt dầu nhỏ lại
Khi họ thích nghĩ về chiến tranh
Họ bắt đầu nhỏ bé
Càng già họ càng nhỏ
Khi ngáp cái cuối cùng họ nhỏ bé hơn
Khi rùng mình sợ hãi vì những cơn ác mộng
Họ lại càng nhỏ bé
Nghe tiếng gõ cửa họ giật mình và nhỏ bé thêm
Lưỡng lự trước tia sáng màu xanh họ trở nên nhỏ bé
Khi nhận ra họ không kịp già họ cũng nhỏ bé đi
Khi họ vùi đầu vào trang báo hàng ngày
Thế giới yên tĩnh vô cùng và họ thêm nhỏ bé
Khi họ nhắc lại những từ đồng nhất như đồng phục họ nhỏ bé hơn
Khi họ chiến đấu với những kẻ thù không nhìn thấy họ thêm nhỏ bé
Khi họ tham gia quá nhiều những cuộc mít tinh giòn rã tiếng vỗ tay họ càng nhỏ bé
Khi họ dự những bữa tiệc trưa của giới quan chức và xỉa răng họ lại nhỏ bé hơn
Khi họ trở nên béo phì và bắt đầu chơi gôn họ lại nhỏ đi
Khi họ dự những bữa tiệc cốctai và uống uýtki họ nhỏ thêm một chút
Khi họ ôm những bà vợ đã quá xồ xề họ nhỏ bé nhiều hơn
Họ đã trở nên nhỏ bé
Cuối cùng họ hoàn toàn nhỏ bé
Họ nhỏ bé hơn cả những con chim sẻ có đôi mắt tinh nhanh
Bay từ mái nhà ra vườn
Và bây giờ họ biết hút thuốc cả khi đeo mặt nạ
Họ biết cười to cả những lúc chẳng đáng cười
Giờ họ biết buồn cả những lúc chẳng có gì buồn
Họ biết sống hạnh phúc cả khi không hạnh phúc
Họ biết ước đoán cả những cơn nóng giận
Họ biết nói ra những gì họ cảm thấy
Họ biết quên đi câu hỏi của mọi người
Họ biết bắt mạch chính mình khi đi ngang nhà tù
Họ biết mang ô khi trời mưa xuống phố
Họ biết hát giọng kim trong những quán ba
Và khi họ làm tình họ biết giảm bớt những vuốt ve mệt nhọc không cần thiết
Ôi sự thât họ trở nên nhỏ bé
Nhỏ bé đến mức nào thấy đủ thì thôi
Tất cả những gì còn lại bây giờ là nghề nghiệp và tuổi tên của họ
Họ đã trở nên nhỏ bé đến mức chẳng ai nhìn thấy họ
Chính thế mà bây giờ họ không thể nhỏ hơn

Sự sinh ra của một hòn đá

아무도 가 본 적 없는
깊은 산골짜기에도
돌이 있을까
아득한 옛날부터
홀로 있는 돌을 찾아
산으로 갔다

길도 없이 가파른 비탈
늙은 소나무 밑에
돌이 있었다
이끼가 두둑이 덮인
이 돌은 도데체 얼마나
오랫동안
여기에
있었을까

2천 년일까 2만 년일까 2억 년일까

아니다
그렇지 않다
지금까지 아무도
본 적 없다면 이 돌은
지금부터
여기에
있다

내가 처음 본 순간
이 돌은 비로소
태어난 것이다

Bản Dịch 

Trong những hẻm núi sâu
Tôi băn khoăn tự hỏi:
Có từ thuở hồng hoang
Mà chưa ai nhìn thấy

Dưới những gốc thông cổ thụ
Trên những vách núi cheo leo
Có những hòn đá
Và tôi băn khoăn hỏi:
Những hòn đá phủ dày rêu
Đã nằm ở đó khi nào?

Hai nghìn năm? Hai triệu năm hay hai tỷ năm?

Không
Tất cả không phải là như vậy
Nếu những hòn đá kia
Bây giờ mới có người nhìn thấy
Thì nghĩa là từ bây giờ nó mới ở đây

Và vậy hòn đá này
Chỉ mới sinh ra trong khoảnh khắc
Tôi nhìn thấy lần đầu
Có bao hòn đá con người chưa nhìn thấy?
Tôi trèo lên đỉnh núi
Tìm một hòn đá

Tháng tư và tháng năm 사오월

언제부터인가
4월은 해마다 오기만 하고
가지 않는다
진달래 개나리 곳곳에 피어나고
라일락 향기 깊어지면
찢어져 바랜 깃발 다시 펄럭이고
옛날에 다친 허리 뜨끔거린다
멍든 뼈 마디마디 쑤시고
말라붙은 검은 상처에서
피가 다시 흐른다
재발인가 아니면 부활인가
아카시아꽃 흐드러지게 피고
뻐꾸기 울음 소리 구슬픈 날은
못자리 짙푸른 논둑길로
관을 든 여자들이 지나가고
숲속이나 길가의 쓰레기터에서
수의도 못 입은 시체들이 일어선다
잠들지 않고
썩지 않고
잊혀지지 않고
세월만 자꾸 쌓여간다
언제부터인가
5월은 해마다 오기만 하고
가지 않는다

Bản Dịch 

Tôi không biết tháng Tư bắt đầu từ bao giờ
Nhưng vào thời gian này hàng năm tháng Tư lại đến
Và không bỏ đi

Hoa đỗ quyên nở rộ nơi nơi
Và khi mùi tử đinh hương nồng nàn
Ngọn cờ rách và bạc màu lại phất lên trong gió
Vết thương cũ trên da thịt tôi nhức nhối
Xương cốt tôi rã rời
Và từ vết thương cũ khô đen
Máu bắt đầu lại chảy

Hoa keo rực rỡ nở
Một ngày buồn với giọng chim cu
Trên bờ sông bên cánh đồng xanh
Những người đàn bà đau khổ
Chầm chậm khiêng một chiếc quan tài
Trong khi từ những đống rác trong rừng và ở ven đường
Những xác chết đứng dậy chối từ tất cả dù một tấm vải liệm
Không thối rữa
Không quên lãng
Và mất ngủ
Thời gian từng khắc dày thêm

Và tôi không biết tháng Năm bắt đầu từ khi nào
Nhưng vào thời gian này hàng năm tháng Năm lại đến
Và không bỏ đi

Tiểu sử một người yêu nước

관청에서는 그를 특이자라고 불렀다.
그는 어렸을 적부터 길바닥에 쓰러진 이교도를 보살펴주었고, 젊었을 때는 교활하고 잔인한 강력범을 옹호했으며, 나이가 들자 불온한 모임에 드나들며 지하운동을 벌였다.

세상은 언제나 난세였다.
도저히 그는 편안하게 자고, 맛있게 먹고, 돈을 벌어 즐겁게 살 수가 없었고, 또 그래서는 안 된다고 믿었다.
언제나 몸보다 마음을 앞세운 그는 수많은 일화가 증명하듯 크고 높은 뜻을 지닌 인물이었다.

그러나 사형대에 올라가기 전에 성자처럼 태연할 수 없었던 그는 담배 한 개비와 술 한 잔을 달라고 했단다.
그의 마지막 소원이 이뤄졌는지 나는 모른다.
다만 자기의 몸과 헤어지게 된 순간 그는 큰 소리로 만세를 부르는 대신 연약한 인간이 되어 떨었던 것이다.
그의 지사답지 못한 최후가 나를 가장 감동시킨다.

Bản Dịch 

Trong các cơ quan chính phủ, người ta gọi ông ta là trường hợp đặc biệt.

Từ thuở ấu thơ, ông ta đã chú ý tới những kẻ dị giáo bị hạ bệ trên phố. Khi còn là một thanh niên, ông ta che chở cho những tội ác đầy thú tính. Và khi chớm sang tuổi già ông ta thường lui tới những nhóm nổi loạn và tham gia phong trào bí mật.

Thời gian trôi qua luôn luôn náo động.

Chắc chẳng có cách nào cho ông ta ngủ yên, ăn ngon, kiếm tiền và sống hạnh phúc. Và chính thế mà ông ta tin rằng để sống và làm những điều như vậy là một sự sai lầm.

Như một giai thoại người ta kể rằng: ông ta là con người luôn luôn
theo đuổi mục đích lớn lao và cao thượng.

Và trước khi bị dẫn lên đoạn đầu đài, ông ta chẳng còn vẻ ung dung, thanh thản của vị hiền nhân. Ông ta đòi được hút thuốc và uống rượu vang.

Tôi không biết lời cầu xin cuối đời của ông ta có được người ta chấp thuận hay không.

Nhưng trong cái khoảnh khắc đầu lìa khỏi cổ, lẽ ra phải hiên ngang và cất lời thách thức thì ông ta lại run lên vì sợ hãi, kinh hoàng.

Và điều ấn tượng nhất để lại trong tôi là phút cuối cùng cuộc đời ông ta
chẳng có gì giống một người yêu nước.

Tình yêu núi 크낙산의 마음

다시 태어날 수 없어
마음이 무거운 날은
편안한 집을 떠나
산으로 간다
크낙산 마루턱에 올라서면
세상은 온통 제멋대로
널려진 바위와 우거진 수풀
너울대는 굴참나뭇잎 사이로
살쾡이 한 마리 지나가고
썩은 나무 등걸 위에서
햇볕 쪼이는 도마뱀
땅과 하늘을 집삼아
몸만 가지고 넉넉히 살아가는
저 숱한 나무와 짐승들
해마다 죽고 다시 태어나는
꽃과 벌레들이 부러워
호기롭게 야호 외쳐보지만
산에는 주인이 없어
나그네 목소리만 되돌아올 뿐
높은 봉우리에 올라가도
깊은 골짜기에 내려가도
산에는 아무런 중심이 없어
어디서나 멧새들 지저귀는 소리
여울에 섞여 흘러가는
짙푸른 숲의 냄새
서늘하게 피어오른다
나뭇가지에 사뿐히 내려앉을 수 없고
바위 틈에 엎드려 잠잘 수 없고
낙엽과 함께 썩어버릴 수 없어
산에서 살고 싶은 마음
남겨둔 채 떠난다 그리고
크낙산에서 돌아온 날은
이름없는 작은 산이 되어
집에서 마을에서
다시 태어난다

Bản Dịch 

Trong những ngày trái tim tôi trở thành sắt đá
Kể từ khi tôi không thể tái sinh
Tôi bỏ ngôi nhà yên tĩnh của tôi
Lên với núi

Nếu tôi trèo lên được đỉnh Kunak
Tôi bỏ lại thế giới với quá nhiều phương tiện
Như một con mèo hoang
Tôi rón rén đi
Giữa những bụi cây um tùm và những tảng đá
Giữa những cây sồi già và con thằn lằn
Nằm phơi nắng trên một gốc cây mục
Tôi sẽ ghen với bầy thú hoang và những cái cây
Được lấy đất lấy trời làm nhà
Sống thanh thản như thuở sinh ra không quần không áo
Sống với hoa và tiếng hát côn trùng
Và hàng năm được chết, được tái sinh

Tôi có thể treo lên những đỉnh cao chất ngất
Hoặc đặt chân vào những hẻm núi hút sâu
Khắp núi vang lên tiếng hót bầy chim
Hoà tiếng suối đang rào rạt chảy
Trong hương rừng tinh khiết, bình yên

Nhưng tôi không thể ngồi dịu dàng trên một cành cây
Không thể ngủ trên chiếc giường đá sắc
Không thể mục như lá vàng rụng xuống
Và nỗi khát khao sống với núi rừng tôi bỏ lại phía sau

Tôi giã từ ngọn núi Kunak
Nơi giờ đây chỉ là quả đồi không tên gọi
Tôi trở về ngôi nhà trong làng tôi yên tĩnh
Và thế là tôi được tái sinh.

Trở về nhà buổi tối 저녁길

날 생각을 버린 지는 이미 오래다

요즘은 달리려 하지도 않는다
걷기조차 싫어 타려고 한다
(우리는 주로 버스나 전철에 실려 다니는데)
타면 모두들 앉으려 한다
앉아서 졸며 기대려 한다
피곤해서가 아니다
돈벌이가 끝날때마다
머리는 퇴화하고
온 몸엔 비늘이 돋고
피는 식어 버리기 때문이다
그래도 눈을 반쯤 감은 채
익숙한 발걸음은 집으로 간다

우리는 매일 저녁 집으로 돌아간다
파충류처럼 늪으로 돌아간다

Bản Dịch 

Đã từ lâu chúng ta từ bỏ mọi ý nghĩ bay lên

Giờ trong tháng năm này chúng ta thậm chí không buồn chạy
Chúng ta không cả muốn đi, bởi thế
Chúng ta chuyển động nhờ xe buýt và tàu điện ngầm

Trên những chuyến xe chúng ta giành nhau chỗ ngồi
Tựa lưng vào thành ghế chúng ta tranh thủ ngủ
Không vì thế mà chúng ta mệt mỏi
Mà bởi chúng ta dồn hết thời gian cho việc kiếm tiền
Và cái đầu chúng ta trở nên trơ mòn và teo nhỏ
Trong khi những cái vảy mọc ra khắp thân thể chúng ta
Máu chúng ta mỗi ngày thêm nguội lạnh
Và chúng ta vẫn mắt nhắm mắt mở
Trở về nhà bằng những thói quen

Cứ thế tối tối chúng ta về nhà
Giống như loài bò sát trở về khu đầm lầy của chúng.

Trên đây, uct.edu.vn đã tiếp nối bài viết Nguyễn Quang Thiều Cùng Những Tác Phẩm Dịch Nổi Tiếng Phần 1 bằng những bài thơ hàn quốc vang danh. Qua những bài dịch chúng ta thêm phần cảm phục khả năng của tác giả. Mời các bạn đón xem phần 3 vào một ngày gần nhất. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết! 

so1vn - Tags: