Đường Phong – Tập thơ Khổng Tử được bạn đọc yêu thích nhất phần 2



Khi nhắc đến chúng ta liền nghĩ đến ngay một tập thơ đặc sắc Đường Phong vang danh của ông. Khổng Tử là một nhà tư tưởng, nhà triết học xã hội nổi tiếng người Trung Quốc, các bài giảng và triết lý của ông có ảnh hưởng rộng lớn trên cuộc sống và tư tưởng Đông Á. Triết học của ông nhấn mạnh trên cá nhân và cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự công bằng và sự ngay thẳng nên được bạn đọc ủng hộ và đón nhận mạnh mẽ. Hãy cùng uct.edu.vn đi khám phá tập thơ này nhé!

Cao cầu 1 羔裘 1 • Áo da dê 1

羔裘豹袪,
自我人居居。
豈無他人?
維子之故。

Cao cầu 1

Cao cầu báo khu (khư),
Tự ngã nhân cư cư.
Khỉ vô tha nhân ?
Duy tử chi cố.

Dịch nghĩa

Áo bằng da dê, ống tay áo bằng da beo (y phục của quan khanh đại phu mặc).
Sai khiến dân chúng tôi với lòng giận ghét không mến ưa.
Há lại không có người khác (để chúng tôi phục tùng hay sao ?).
Chỉ vì ân nghĩa xưa kia (mà chúng tôi chẳng nỡ bỏ đi).

Cao cầu 2 羔裘 2 • Áo da dê 2

羔裘豹褎,
自我人究究。
豈無他人?
維子之好。

Cao cầu 2

Cao cầu báo tụ,
Tự ngã nhân cứu cứu.
Khỉ vô tha nhân ?
Duy tử chi hẩu (hảo).

Dịch nghĩa

Áo bằng da dê con, ống tay áo bằng da beo.
Sai khiến dân chúng tôi với lòng giận ghét.
Há lại không có vị khác (để chúng tôi phục tùng hay sao ?).
Chỉ vì ân nghĩa tốt đẹp của ngài khi trước (mà chúng tôi chẳng nỡ bỏ đi)

Bảo vũ 1 鴇羽 1 • Cánh chim bảo 1

肅肅鴇羽,
集于苞栩。
王事靡盬,
不能蓺稷黍。
父母何怙?
悠悠蒼天,
曷其有所!

Bảo vũ 1

Túc túc bảo vũ.
Tập vu bao hủ.
Vương sự mỹ cổ,
Bất năng nghệ tắc thử.
Phụ mẫu hà hộ ?
Du du thương thiên,
Hạt kỳ hữu sở ?

Dịch nghĩa

Tiếng cánh chim bảo nghe sầm sập,
Đậu trên bụi cây hủ.
Việc vua sai không thể chẳng làm hoàn hảo tinh mật.
Cho nên quá mệt mọc mà không thể trồng lúa kê, lúa nếp.
Thì cha mẹ làm sao trông cậy vào để sống ?
Trời xanh xa vời ôi!
Lúc nào mới khiến cho ta được nơi yên ổn (để nuôi dưỡng cha mẹ) ?

Bảo vũ 2 鴇羽 2 • Cánh chim bảo 2

肅肅鴇翼,
集于苞棘。
王事靡盬,
不能蓺黍稷。
父母何食?
悠悠蒼天,
曷其有極!

Bảo vũ 2

Túc túc bảo dực.
Tập vu bao cức.
Vương sự mỹ cổ,
Bất năng nghệ thử tắc.
Phụ mẫu hà thực ?
Du du thương thiên,
Hạt kỳ hữu cực ?

Dịch nghĩa

Tiếng cánh chim bảo nghe sầm sập,
Đậu trên bụi cây gai.
Việc vua sai không thể chẳng làm hoàn hảo tinh mật.
Cho nên quá mệt mọc mà không thể trồng lúa kê, lúa nếp.
Thì cha mẹ ăn gì để sống ?
Trời xanh xa vời ôi!
Lúc nào mới khiến ta dứt được hồi lao khổ ấy (để nuôi dưỡng cha mẹ) ?

Bảo vũ 3 鴇羽 3 • Cánh chim bảo 3

肅肅鴇行,
集于苞桑。
王事靡盬,
不能蓺稻粱。
父母何嘗?
悠悠蒼天,
曷其有常。

Bảo vũ 3

Túc túc bảo hàng.
Tập vu bao tang.
Vương sự mỹ cổ,
Bất năng nghệ đạo lương.
Phụ mẫu hà thường ?
Du du thương thiên,
Hạt kỳ hữu thường ?

Dịch nghĩa

Chim bảo bay thành hàng nghe sầm sập,
Đậu trên bụi dâu.
Việc vua sai không thể chẳng làm hoàn hảo tinh mật.
Cho nên quá mệt mọc mà không thể trồng lúa dé, lúa mạch.
Thì cha mẹ ăn gì để sống?
Trời xanh xa vời ôi!
Lúc nào mới khiến cho ta sống trở lại bình thường (để nuôi dưỡng cha mẹ) ?

Vô y 1 無衣 1 • Không có áo 1

豈曰無衣七兮?
不如子之衣,
安且吉兮。

Vô y 1

Khỉ viết vô y thất hề ?
Bất như tử chi y.
An thả cát hề!

Dịch nghĩa

Ta (tiếng tự xưng khi nói với sứ giả nhà Chu) há lại không có bảy thứ y phục của chư hầu hay sao?
Nhưng không bằng của thiên tử nhà Chu ban cho.
Của thiên tử nhà Chu ban cho mặc vào thì yên ổn tốt lành.

Vô y 2 無衣 2 • Không có áo 2

豈曰無衣六兮?
不如子之衣,
安且燠兮。

Vô y 2

Khỉ viết vô y lục hề ?
Bất như tử chi y.
An thả úc hề!

Dịch nghĩa

Ta há lại không có sáu thứ y phục của quan khanh hay sao ?
Nhưng không bằng của thiên tử nhà Chu ban cho.
Của thiên tử nhà Chu ban cho mặc vào thì yên ổn ấm áp

Hữu đệ chi đỗ 1 有杕之杜 1 • Có cây đỗ lẻ loi 1

有杕之杜,
生于道左。
彼君子兮,
噬肯適我。
中心好之,
曷飲食之?

Hữu đệ chi đỗ 1

Hữu đệ chi đỗ
Sinh vu đạo tả.
Bỉ quân tử hề!
Thệ khẳng thích ngã.
Trung tâm háo chi,
Hạt ấm tự chi ?

Dịch nghĩa

Có cây đỗ lẻ loi một mình,
Mọc ở phía bên trái con đường.
Những bực quân tửa kia ôi!
Há lại chịu đến với ta ?
Trong lòng ta cứ ưa thích những bực quân tử ấy.
Làm sao ta được nuôi dưỡng cho ăn cho uống những bực quân tử ấy (để họ hợp tác với ta) ?

Hữu đệ chi đỗ 2 有杕之杜 2 • Có cây đỗ lẻ loi 2

有杕之杜,
生于道周。
彼君子兮,
噬肯來遊。
中心好之,
曷飲食之?

Hữu đệ chi đỗ 2

Hữu đệ chi đỗ
Sinh vu đạo chu.
Bỉ quân tử hề!
Thệ khẳng lai du ?
Trung tâm háo chi,
Hạt ấm tự chi ?

Dịch nghĩa

Có cây đỗ lẻ loi một mình,
Mọc ở khúc quanh của con đường.
Những bực quân tửa kia ôi!
Há lại chịu đến dạo chơi ?
Trong lòng ta cứ ưa thích những bực quân tử ấy.
Làm sao ta được nuôi dưỡng cho ăn cho uống những bực quân tử ấy ?

Cát sinh 1 葛生 1 • Cây sắn dây 1

葛生蒙楚,
蘞蔓于野。
予美亡此,
誰與?獨處!

Cát sinh 1

Cát sinh mông sở,
Liêm man vu thự (dã).
Dư mỹ vong thử.
Thuỳ dữ độc xử ?

Dịch nghĩa

Dây sắn kia phủ lên cây sở,
Cỏ liêm mọc lan ra ở ngoài đồng.
Chồng của ta không có ở nơi đây,
Cùng ai mà ta phải cô độc ở chốn này ?

Cát sinh 2 葛生 2 • Cây sắn dây 2

葛生蒙棘,
蘞蔓于域。
予美亡此,
誰與?獨息!

Cát sinh 2

Cát sinh mông cức,
Liêm man vu vực.
Dư mỹ vong thử.
Thuỳ dữ độc tức ?

Dịch nghĩa

Dây sắn kia phủ lên cây gai,
Cỏ liêm mọc lan ra nơi phần mộ.
Chồng của ta không có ở nơi đây,
Cùng ai mà ta phải nghỉ ngơi một mình ở chốn này ?

Cát sinh 3 葛生 3 • Cây sắn dây 3

角枕粲兮,
錦衾爛兮。
予美亡此,
誰與?獨旦!

Cát sinh 3

Giác chẩm xán hề!
Cẩm khâm lạn hề!
Dư mỹ vong thử,
Thuỳ dữ độc đán ?

Dịch nghĩa

Cái gối trang sức bằng sừng tươi sáng nay!
Cái mền bằng gấm rực rỡ thay!
Chồng của ta không có ở nơi đây,
Thì cùng ai mà ta phải nằm một mình đến sáng ở nơi đây ?

Cát sinh 4 葛生 4 • Cây sắn dây 4

夏之日,
冬之夜,
百歲之後,
歸于其居。

Cát sinh 4

Hạ chi nhật,
Đông chi dự (dạ).
Bách tuế chi hậu,
Quy vu kỳ cự (cư).

Dịch nghĩa

Ngày mùa hè,
Đêm mùa đông.
Sau cuộc sống trăm năm,
Em chết đi và sẽ về chung phần mộ của chàng.

Cát sinh 5 葛生 5 • Cây sắn dây 5

冬之夜,
夏之日。
百歲之後,
歸于其室。

Cát sinh 5

Đông chi dự (dạ),
Hạ chi nhật.
Bách tuế chi hộ (mậu),
Quy vu kỳ thất.

Dịch nghĩa

Đêm mùa đông,
Ngày mùa hè,
Sau cuộc sống trăm năm,
Em chết đi sẽ về chung một phần mộ của chàng.

Thái linh 1 采苓 1 • Hái linh 1

采苓采苓,
首陽之巔。
人之為言,
茍亦無信。
舍旃舍旃,
茍亦無然。
人之為言,
胡得焉!

Thái linh 1

Thái linh, thái linh,
Thủ Dương chi đân (điên).
Nhân chi vi nghiên (ngôn),
Cẩu diệc vô tấn.
Xả chiên xả chiên,
Cẩu diệc vô nhiên.
Nhân vi chi nghiên (ngôn),
Hồ đắc yên ?

Dịch nghĩa

Hái cây linh, hái cây linh,
Thì lên trên núi Thủ Dương mà hái.
Người ta nói như thế,
Cũng chớ tin theo.
Hãy bỏ qua lời nói ấy, hãy bỏ qua lời nói ấy.
Cũng chớ cho là phải.
Thì người tạo ra lời nói ấy,
Làm sao được kết quả gì ?

Thái linh 2 采苓 2 • Hái linh 2

采苦采苦,
首陽之下。
人之為言,
茍亦無與。
舍旃舍旃。
茍亦無然。
人之為言,
胡得焉!

Thái linh 2

Thái khổ, thái khổ,
Thủ Dương chi hộ (hạ).
Nhân chi vi nghiên (ngôn),
Cẩu diệc vô dữ.
Xả chiên xả chiên,
Cẩu diệc vô nhiên.
Nhân vi chi nghiên (ngôn),
Hồ đắc yên ?

Dịch nghĩa

Hái rau đắng, hái rau đắng,
Thì đến dưới núi Thủ Dương mà hái.
Người ta nói như thế,
Cũng chớ cho là được.
Hãy bỏ qua lời nói ấy, hãy bỏ qua lời nói ấy.
Cũng chớ cho là phải.
Thì người tạo ra lời nói ấy,
Làm sao được kết quả gì ?

Thái linh 3 采苓 3 • Hái linh 3

采葑采葑,
首陽之東。
人之為言,
茍亦無從。
舍旃舍旃,
茍亦無然。
人之為言,
胡得焉!

Thái linh 3

Thái phong thái phong,
Thủ Dương chi đông.
Nhân chi vi ngôn,
Cẩu diệc vô thung.
Xả chiên xả chiên,
Cẩu diệc vô nhiên.
Nhân chi vi ngôn,
Hồ đắc yên!

Dịch nghĩa

Hái rau phong, hái rau phong!
Ở phía đông núi Thủ Dương.
Người ta nói như thế,
Cũng chớ nghe theo.
Hãy bỏ qua lời ấy, hãy bỏ qua lời ấy!
Cũng chớ cho là phải!
Thì người tạo ra lời nói ấy.
Làm sao được kết quả gì.

Trên đây, uct.edu.vn đã chia sẻ cho bạn những chùm thơ Khổng Tử hay và hấp dẫn. Ông là một nhà thơ một nhà tư tưởng vĩ đại của Trung Quốc. Thi phẩm của ông đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của nho giáo và văn học nước nhà. Cảm ơn quý độc giả đã theo dõi bài viết này của chúng tôi!

Xem Thêm :

so1vn - Tags: